U nang buồng trứng (ovarian cyst) là túi chứa dịch hoặc mô đặc hình thành trong hoặc trên buồng trứng, có thể lành tính hoặc ác tính. Ở phụ nữ lớn tuổi, u nang buồng trứng thường nguy hiểm hơn.
Có nhiều loại u nang buồng trứng khác nhau, bao gồm: u nang cơ năng (nang noãn, nang hoàng thể), u nang bì, u nang tuyến, u nang lạc nội mạc, u nang nhầy, khối u nang ác tính. Tùy vào kích thước mà bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi hoặc thủ thuật loại bỏ.
U nang buồng trứng thường khó phát hiện giai đoạn đầu do hầu như không có triệu chứng. Khi cơ thể có đau bụng đột ngột, bụng phình to kèm buồn nôn, da lạnh, bệnh nhân cần gặp bác sĩ ngay lập tức đề phòng xoắn, vỡ u nang.
Vậy nguyên nhân bị u nang buồng trứng là gì, làm sao để chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa, ảnh hưởng sinh sản như thế nào, sẽ được giải bởi bác sĩ Chuyên Khoa II Tăng Đức Cương, giám đốc Đông Đô IVF Center, ở bài viết dưới đây.
- U Nang Buồng Trứng Là Gì?
- Các Loại U Nang Buồng Trứng Thường Gặp
- U Nang Cơ Năng
- U Nang Thực Thể
- Dấu Hiệu U Nang Buồng Trứng Là Gì?
- Nguyên Nhân Bị U Nang Buồng Trứng
- Yếu Tố Nguy Cơ Bị U Nang Buồng Trứng
- U Nang Buồng Trứng Ảnh Hưởng Tới Khả Năng Có Con Thế Nào?
- Bác Sĩ Chẩn Đoán U Nang Buồng Trứng Bằng Cách Nào?
- Chẩn Đoán Lâm Sàng
- Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng
- Các Phương Pháp Điều Trị U Nang Buồng Trứng
- Lời Khuyên Của Bác Sĩ Chuyên Khoa Về Phòng Ngừa Và Chăm Sóc Sức Khỏe Buồng Trứng
- Câu Hỏi Thường Gặp Về U Nang Buồng Trứng
U Nang Buồng Trứng Là Gì?
U nang buồng trứng (ovarian cyst) là một túi có vỏ bọc, bên trong chứa dịch hoặc mô đặc, hình thành bên trong hoặc trên bề mặt buồng trứng. Đây là khối u thường gặp nhất trong các khối u đường sinh dục nữ, xuất hiện ở mọi lứa tuổi và phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở cả buồng trứng bên trái và bên phải, nhưng không khác nhau về bản chất bệnh học. Hiếm có trường hợp u nang ở cả hai bên buồng trứng, khi ấy bác sĩ sẽ đánh giá kỹ hơn, đặc biệt nếu nghi ngờ liên quan đến nội mạc tử cung hoặc yếu tố ác tính.
Sau mãn kinh, u nang buồng trứng ít gặp hơn, nhưng khi xuất hiện thì nguy cơ ác tính cao hơn so với nhóm phụ nữ còn kinh nguyệt. Ở hầu hết các trường hợp, u nang buồng trứng sẽ không gây ra các triệu chứng đáng kể và sẽ tự hết sau vài tháng mà không cần điều trị. Việc nhận biết loại u nang nào là rất quan trọng để có hướng điều trị đúng và hiệu quả.

Các Loại U Nang Buồng Trứng Thường Gặp
Có nhiều loại u nang buồng trứng khác nhau, trong đó có thể chia làm 2 nhóm chính là u nang cơ năng (functional cysts) và u nang thực thể.
U Nang Cơ Năng
U nang cơ năng (functional cysts) là nhóm nang hình thành từ hệ quả của hoạt động phóng noãn, thường tự nhỏ dần và biến mất sau 2-3 chu kỳ kinh. Cụ thể:
- Nang noãn (Follicular cyst): do nang noãn không vỡ, không phóng noãn mà tiếp tục tích dịch.
- Nang hoàng thể (Corpus luteum cyst): do hoàng thể sau phóng noãn không tiêu đi, mà giữ lại dịch.
- Nang xuất huyết (Hemorrhagic cyst): chủ yếu xảy ra do hiện tượng chảy máu bên trong một nang sinh lý (nang chức năng) trong quá trình rụng trứng.
U Nang Thực Thể
Nhóm u nang thực thể là tập hợp các loại u nang không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, mà sinh ra từ các nguyên nhân khác nhau. Các loại này lớn chậm, tồn tại dai dẳng qua nhiều chu kỳ, theo dõi định kỳ hoặc phẫu thuật khi có chỉ định. Cụ thể:
- U nang bì (Dermoid cyst / Teratoma): sinh ra từ tế bào mầm (germ cells) – tế bào tạo trứng, bên trong có thể chứa mô trưởng thành như da, tóc, răng, tuyến bã.
- U nang tuyến (Serous Cystadenoma): sinh ra từ tế bào biểu mô bề mặt buồng trứng, chứa dịch trong, loãng.
- U nang nhầy (mucinous cystadenoma): cũng từ biểu mô bề mặt, chứa dịch nhầy, có thể phát triển khá lớn.
- U nang lạc nội mạc tử cung (Endometrioma): sinh ra từ mô nội mạc tử cung lạc chỗ bám vào buồng trứng.
- U nang, khối u ác tính: Chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cần cảnh giác, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc có yếu tố nguy cơ (tiền sử gia đình, đột biến gen BRCA).
Ngoài ra còn các y bác sĩ sử dụng hệ thống phân loại O-RADS (Ovarian-Adnexal Reporting and Data System) – Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Buồng trứng, để theo dõi và đưa ra hướng xử trí cho từng trường hợp. Cụ thể:
| Chỉ số | Đặc điểm | Nguy cơ ác tính | Hướng xử trí |
| O-RADS 1 | Buồng trứng bình thường | 0% | Không cần theo dõi |
| O-RADS 2 | Nang đơn giản < 10cm | < 1% | Theo dõi hoặc không can thiệp |
| O-RADS 3 | Nang đơn giản ≥ 10cm, hoặc nang có vách mỏng không có thành phần đặc | 1-10% | Theo dõi siêu âm, hoặc chuyển chuyên khoa |
| O-RADS 4 | Nang có thành phần đặc, vách dày, có nhú | 10-50% | Chuyển chuyên khoa ung phụ, thường phẫu thuật |
| O-RADS 5 | Khối có đặc điểm ác tính rõ (nhiều nhú, mạch máu bất thường, dịch ổ bụng) | > 50% | Phẫu thuật chuyên khoa ung thư, phụ khoa |
Cần lưu ý rằng: Hội chứng rối loạn buồng trứng chuyển hóa đa nội tiết (PMOS, trước đây gọi là PCOS) không phải một loại u nang buồng trứng. Đây là một dạng rối loạn nội tiết, các nang nhỏ ngừng phát triển, không phải hình thành khối u nang.

Dấu Hiệu U Nang Buồng Trứng Là Gì?
Dấu hiệu u nang buồng trứng phần lớn không rõ ràng và không đặc hiệu, nên đa số các khối được phát hiện tình cờ trong một buổi khám phụ khoa định kỳ hoặc một lần siêu âm vì lý do khác. Khi u nang lớn dần hoặc xuất hiện biến chứng, các dấu hiệu mới bắt đầu rõ ràng hơn.
Mỗi loại u nang buồng trứng khác nhau cũng sẽ cho triệu chứng khác nhau. Khi u nang phát triển lớn hơn, nó có thể chèn ép các cơ quan lân cận và gây ra các triệu chứng sau:
- Đau hoặc tức nặng vùng bụng dưới/hố chậu: thường lệch về một bên (bên có u nang), đau âm ỉ kéo dài hoặc đau tăng khi vận động mạnh, khi quan hệ tình dục.
- Rối loạn kinh nguyệt: chu kỳ không đều, kinh ra nhiều/ít bất thường, rong kinh, hoặc đau bụng kinh dữ dội hơn bình thường.
- Bụng to hoặc chướng bụng: cảm giác đầy hơi, khó chịu vùng bụng; đôi khi sờ thấy khối vùng bụng dưới nếu u nang lớn.
- Rối loạn tiêu hóa và tiểu tiện: buồn nôn, táo bón, tiểu rắt hoặc tiểu khó do khối u chèn ép bàng quang/trực tràng.
- Đau khi giao hợp: đặc biệt là cảm giác đau sâu hoặc đau ở một bên nhất định.
- Các triệu chứng khác: chán ăn, mệt mỏi hoặc tăng cân không rõ nguyên nhân.
Khi u nang có biến chứng (xoắn nang, vỡ nang, chảy máu trong nang), các dấu hiệu sẽ nghiêm trọng hơn và cảm thấy ngay lập tức. Cụ thể:
- Đau bụng dưới khởi phát đột ngột, dữ dội hoặc đau quặn, không giảm khi nghỉ ngơi.
Đau kèm buồn nôn, nôn nhiều hoặc sốt. - Bụng to nhanh, căng tức, cứng rõ rệt trong thời gian ngắn.
- Da lạnh, thở nhanh, chóng mặt, ngất xỉu.
- Xoắn buồng trứng làm gián đoạn nguồn máu nuôi, để lâu thì mô buồng trứng hoại tử và có thể mất luôn buồng trứng bên đó. Vỡ nang gây chảy máu trong ổ bụng.
Ngoài nhóm triệu chứng cấp cứu này, bạn nên đặt lịch khám khi đau bụng dưới kéo dài hoặc tăng dần, khi kinh nguyệt rối loạn lặp lại qua nhiều chu kỳ mà không tự ổn định. U nang ác tính cũng có triệu chứng tương tự u nang lành tính, nên thường dễ bị bỏ qua. Nhóm dấu hiệu thường gặp ở độ tuổi mãn kinh (40-50 tuổi), và nếu xuất hiện lâu, kéo dài trên 2 tuần, bệnh nhân nên đi khám phụ khoa và siêu âm để kiểm tra.

Nguyên Nhân Bị U Nang Buồng Trứng
Những nguyên nhân chính gây ra bệnh u nang buồng trứng bao gồm:
- Rối loạn hormone: Sự mất cân bằng nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt, hoặc việc sử dụng thuốc kích thích rụng trứng trong điều trị hiếm muộn, có thể khiến nang trứng phát triển bất thường và hình thành u nang chức năng.
- Lạc nội mạc tử cung: Ở phụ nữ mắc lạc nội mạc tử cung, mô nội mạc có thể bám vào buồng trứng, tích tụ máu theo chu kỳ và tạo thành một dạng u nang đặc trưng gọi là u nang lạc nội mạc (endometrioma).
- Thai kỳ: Trong những tuần đầu mang thai, hoàng thể có thể phát triển thành nang để hỗ trợ nội tiết cho thai nhi cho đến khi nhau thai hình thành và đảm nhận vai trò này. Ở một số trường hợp, nang hoàng thể có thể tồn tại kéo dài trong suốt thai kỳ.
- Nhiễm trùng vùng chậu: Tình trạng viêm nhiễm nếu không được điều trị có thể lan rộng đến buồng trứng và vòi trứng, dẫn đến hình thành ổ áp-xe dạng nang.

Yếu Tố Nguy Cơ Bị U Nang Buồng Trứng
Người bình thường sẽ có nguy cơ bị u nang buồng trứng nếu có một trong các yếu tố sau:
Tuổi: U nang cơ năng rất phổ biến ở phụ nữ tuổi sinh sản. Nguy cơ u nang ác tính tăng theo tuổi, đặc biệt sau 50 tuổi.
- Di truyền / tiền sử gia đình: Khoảng 20–25% trường hợp u buồng trứng có tiền sử gia đình. Nếu gia đình có người bị ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú, nguy cơ có thể cao hơn.
- Sinh sản và cho con bú: Chưa sinh con / vô sinh làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
- Yếu tố nội tiết: Dậy thì sớm, mãn kinh muộn làm tăng số năm có rụng trứng, có thể làm tăng nguy cơ. Dùng một số thuốc hormone lâu dài cũng có thể ảnh hưởng.
- Lối sống: Béo phì, hút thuốc lá và uống rượu thường xuyên có liên quan đến tăng nguy cơ u nang cơ năng.
- Nhiễm trùng vùng chậu / phẫu thuật: Viêm vùng chậu tái diễn hoặc phẫu thuật vùng chậu có thể gây dính, ảnh hưởng rụng trứng và tạo nang.

U Nang Buồng Trứng Ảnh Hưởng Tới Khả Năng Có Con Thế Nào?
Phần lớn phụ nữ có u nang buồng trứng vẫn mang thai bình thường. Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản chỉ xuất hiện ở hai trường hợp: u nang chiếm chỗ và cản trở hoạt động của buồng trứng, hoặc mô buồng trứng lành bị lấy đi cùng khối u trong lúc mổ.
Nếu u nang buồng trứng được phát hiện vào đầu thai kỳ (thường qua siêu âm), phần lớn trường hợp là nang hoàng thể sinh lý – một cấu trúc bình thường giúp duy trì thai kỳ, và sẽ tự tiêu biến khi bánh nhau hình thành (khoảng tuần 10-12). Do đó, đa số u nang loại này không ảnh hưởng đến thai nhi và không cần can thiệp.
Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể gây ra các nguy cơ sau:
- Biến chứng cấp cứu: U nang có thể xoắn, vỡ, chảy máu khi tử cung lớn dần, gây đau bụng dữ dội, thậm chí sốc, và có thể dẫn đến sảy thai hoặc sinh non.
- Chèn ép và cản trở: U nang quá lớn (thường >10 cm) có thể chèn ép tử cung, gây đau, hoặc cản trở đường ra của thai nhi khi chuyển dạ, phải mổ lấy thai.
Vì vậy, bệnh nhân cần được theo dõi thai định kỳ bằng siêu âm nếu u nang nhỏ hơn 5cm, lành tính và không có triệu chứng. Khi có biến chứng cấp cứu (xoắn, vỡ) hoặc u tăng nhanh, nghi ngờ ác tính, phẫu thuật sẽ được chỉ định nếu thời điểm thai ở 3 tháng giữa thai kỳ.

Bác Sĩ Chẩn Đoán U Nang Buồng Trứng Bằng Cách Nào?
Chẩn đoán u nang buồng trứng bắt đầu bằng thăm khám phụ khoa và siêu âm, sau đó mới cân nhắc các thăm dò sâu hơn tùy kết quả. Bác sĩ Tăng Đức Cương cho biết, việc chẩn đoán u nang là sự kết hợp cả lâm sàng và cận lâm sàng để có những chẩn đoán chính xác nhất, tránh sai sót các dấu hiệu nhỏ ảnh hưởng tới điều trị.
Chẩn Đoán Lâm Sàng
Bước đầu tiên là khám lâm sàng và hỏi bệnh. Bác sĩ hỏi về triệu chứng (đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, đầy bụng) và tiền sử bệnh, sau đó khám vùng chậu để tìm khối bất thường.
Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng
Các phương pháp cận lâm sàng được áp dụng bao gồm siêu âm, chụp cộng hưởng từ MRI và chụp cắt lớp CT, hoặc những thủ thuật xâm lấn hơn.
Siêu âm là phương pháp ưu tiên hàng đầu, giúp xác định u nang là dạng đơn giản (chỉ chứa dịch) hay phức tạp (có vách ngăn, mô đặc) để đánh giá nguy cơ ác tính. Bác sĩ sẽ lựa chọn giữa 2 hình thức siêu âm như sau:
- Siêu âm đầu dò âm đạo: cho hình ảnh rõ nét nhất, thường chỉ định đầu tiên.
- Siêu âm đường bụng: dùng khi không thể siêu âm đầu dò, cần bàng quang đầy nước.
Nếu siêu âm chưa đủ rõ, hoặc nghi ngờ u nang phức tạp, bác sĩ có thể chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI (phân biệt lành tính/ác tính chi tiết hơn) hoặc chụp cắt lớp CT (đánh giá mức độ lan rộng nếu nghi ung thư).
Ngoài ra, để có chẩn đoán chính xác nhất, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thủ thuật xâm lấn và sinh thiết. Bao gồm:
- Nội soi ổ bụng (Laparoscopy): Bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ ở bụng, đưa một ống nhòm có gắn camera (laparoscope) vào để quan sát trực tiếp buồng trứng và u nang. Nếu cần, bác sĩ có thể tiến hành cắt bỏ u nang trong cùng một cuộc phẫu thuật.
- Sinh thiết (Biopsy): Đây là phương pháp chẩn đoán xác định cuối cùng. Một mẫu mô nhỏ từ u nang được lấy ra để phân tích dưới kính hiển vi, giúp khẳng định chắc chắn đó là u lành tính hay ác tính

Các Phương Pháp Điều Trị U Nang Buồng Trứng
Việc lựa chọn hướng điều trị căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, kích thước khối nang, độ tuổi và tình trạng sức khỏe chung của người bệnh. Không ít trường hợp nang chưa cần can thiệp ngay mà chỉ cần theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Các hướng điều trị thường được áp dụng gồm:
- Theo dõi định kỳ: Đây là cách xử trí phổ biến với nang lành tính, kích thước nhỏ và không gây triệu chứng rõ rệt. Người bệnh được hẹn tái khám và siêu âm theo những mốc thời gian nhất định để đánh giá sự thay đổi của khối nang. Nhiều trường hợp nang có thể tự nhỏ lại hoặc biến mất mà không cần can thiệp điều trị.
- Điều trị nội khoa: Phương pháp này được áp dụng khi nang gây các biểu hiện khó chịu như rối loạn kinh nguyệt hoặc đau bụng nhẹ kéo dài. Mục tiêu là hỗ trợ cân bằng nội tiết, kiểm soát triệu chứng và hạn chế sự phát triển của khối nang. Việc dùng thuốc cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
- Can thiệp ngoại khoa: Bác sĩ chỉ cân nhắc phẫu thuật khi nang có kích thước lớn, tiến triển nhanh hoặc đã xuất hiện biến chứng. Phẫu thuật thường nhằm loại bỏ khối nang, đồng thời bảo tồn tối đa mô buồng trứng để duy trì chức năng sinh sản cho người bệnh.

Lời Khuyên Của Bác Sĩ Chuyên Khoa Về Phòng Ngừa Và Chăm Sóc Sức Khỏe Buồng Trứng
U nang buồng trứng là bệnh lý phụ khoa thường gặp, chủ động phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe buồng trứng đóng vai trò then chốt, giúp giảm nguy cơ hình thành u nang mới cũng như hạn chế tái phát sau điều trị. Dưới đây là những khuyến cáo của bác sĩ Chuyên khoa II Tăng Đức Cương dành cho nữ giới trong việc bảo vệ sức khỏe buồng trứng.
- Khám phụ khoa định kỳ: Khám phụ khoa định kỳ 6-12 tháng/lần, giúp phát hiện u nang ngay khi còn nhỏ, hạn chế nguy cơ phải can thiệp phẫu thuật do chẩn đoán muộn, đánh giá sự hình thành và thay đổi của khối u nang để có hướng xử trí phù hợp.
- Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt hằng tháng: Chu kỳ kinh nguyệt là chỉ dấu phản ánh hoạt động nội tiết và chức năng buồng trứng. Chủ động khám sớm khi rối loạn kinh nguyệt kéo dài, chu kỳ không đều, cường kinh/thiểu kinh, đau bụng bất thường, đau khi quan hệ.
- Duy trì cân nặng hợp lý: Thừa cân, béo phì có liên quan đến rối loạn nội tiết, ảnh hưởng đến hoạt động buồng trứng. Duy trì cân nặng ở mức hợp lý theo chỉ số BMI. Tránh tăng hoặc giảm cân quá nhanh, vì đều gây ảnh hưởng đến cân bằng nội tiết.
- Chế độ dinh dưỡng cân bằng: Dinh dưỡng hợp lý giúp ổn định nội tiết tố và giảm tình trạng viêm, hai yếu tố chính hình thành u nang buồng trứng. Cần ưu tiên rau xanh, trái cây và thực phẩm giàu chất xơ, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ và đường tinh chế.
- Kiểm soát stress và đảm bảo giấc ngủ: Căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến trục nội tiết hạ đồi – tuyến yên – buồng trứng, gián tiếp gây rối loạn phóng noãn. Bệnh nhân cần đảm bảo thời gian nghỉ ngơi, duy trì ngủ đủ giấc đều đặn.
- Tránh lạm dụng nội tiết tố: Không tự ý sử dụng thuốc tránh thai hay thuốc hormone khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.
- Dự phòng tái phát: với bệnh nhân từng bị u nang buồng trứng, điều quan trọng là tuân thủ lịch tái khám sau điều trị, sử dụng thuốc theo đúng chỉ định, theo dõi triệu chứng sát sao vì tỉ lệ tái phát cao.
Theo ThS. BS. Ngô Thị Diễm, Trưởng khoa Phụ sản tại Trung tâm IVF Đông Đô, mỗi lần thủ thuật lên buồng trứng đều phải cân nhắc rất kỹ, vì có thể ảnh hưởng đến số nang noãn còn lại. Vì vậy, trong buổi tư vấn, cần có đầy đủ cả hai thông tin này trước khi bàn đến chuyện có phẫu thuật hay không. Nếu bạn vừa nhận kết quả siêu âm có u nang buồng trứng và đang có kế hoách sinh con, hãy đặt lịch tư vấn miễn phí qua hotline 1900 1965 nhánh 5 để được xếp buổi khám và hẹn đúng mốc siêu âm theo dõi.

Câu Hỏi Thường Gặp Về U Nang Buồng Trứng
Một số thắc mắc của bệnh nhân về u nang buồng trứng như sau:
U Nang Buồng Trứng Bao Nhiêu Cm Thì Phải Mổ?
Kích thước cho biết khối chèn ép tới đâu và nguy cơ xoắn tới đâu, còn quyết định mổ dựa thêm vào tính chất khối trên siêu âm, việc khối còn tồn tại sau 2 đến 3 chu kỳ kinh hay không, tốc độ lớn giữa hai lần đo, triệu chứng đi kèm và tình trạng mãn kinh. Một khối 8 cm vách mỏng có thể chỉ cần theo dõi, trong khi một khối 4 cm có phần đặc bên trong lại cần đánh giá sâu hơn.
U Nang Buồng Trứng Có Tự Hết Không??
Nang cơ năng thường tự hết. Đây là loại sinh ra từ hoạt động của chu kỳ kinh, phần lớn nhỏ dần rồi biến mất trong khoảng 2 đến 3 chu kỳ mà không cần điều trị. U thực thể như u nang bì, u thanh dịch, u nhầy và u lạc nội mạc buồng trứng thì không tự hết, nếu tiếp tục diễn tiến sẽ cần phải thủ thuật.
Bị U Nang Buồng Trứng Có Mang Thai Được Không?
Phần lớn phụ nữ có u nang buồng trứng vẫn mang thai bình thường. Hai tình huống cần theo dõi kỹ hơn là u lạc nội mạc buồng trứng, và tiền sử đã mổ bóc u. Trong cả hai trường hợp, xét nghiệm AMH cùng siêu âm đếm nang đầu chu kỳ cho biết dự trữ buồng trứng còn lại đang ở mức nào.
U Nang Buồng Trứng Có Phải Buồng Trứng Đa Nang Không?
Đây là hai tình trạng khác nhau. U nang buồng trứng là một hoặc vài khối chứa dịch có kích thước đáng kể, còn buồng trứng đa nang là tình trạng nhiều nang noãn nhỏ đường kính 2 đến 9 mm dừng lại giữa chừng quá trình phát triển. Các nang nhỏ đó không phải khối u, và buồng trứng đa nang được chẩn đoán cùng theo dõi theo trục rối loạn nội tiết với phóng noãn.
Mổ U Nang Buồng Trứng Rồi Có Ảnh Hưởng Đến Làm Thụ Tinh Ống Nghiệm Không?
Có ảnh hưởng, chủ yếu ở khâu kích thích buồng trứng. Sau mổ bóc u, số nang đầu chu kỳ thường giảm và liều thuốc kích thích cần cao hơn, tỷ lệ chu kỳ phải hủy vì đáp ứng kém cũng cao hơn nhóm không mổ. Vì thế người đã mổ vẫn nên đánh giá lại dự trữ buồng trứng trước khi dựng phác đồ.
Làm Sao Để Giảm Đau Khi Bị U Nang Buồng Trứng?
Chườm ấm vùng bụng dưới hoặc vùng chậu trong ít nhất 15 phút có thể giúp giảm đau hiệu quả. Với trường hợp nặng hơn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng 1 số loại thuốc giảm đau nhất định.
Bị U Nang Buồng Trứng Có Quan Hệ Được Không?
Có thể quan hệ được nếu u nang nhỏ, lành tính, không gây chèn ép, bệnh nhân không trong giai đoạn điều trị quan trọng. Tránh quan hệ tình dục nếu u nang ác tính, mới phẫu thuật cắt u nang. Quan hệ tình dục gây đau bụng dưới và làm tình trạng đau tăng lên.
Bị U Nang Buồng Trứng Cần Ăn Uống Kiêng Gì?
Một số loại thực phẩm cần kiêng bao gồm ngũ cốc tinh chế có chỉ số đường huyết cao, các loại thịt đỏ chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol, đồ ăn chế biến sẵn, chiên rán, các loại đồ uống có cồn, chất kích thích, nhiều đường.
